Lịch sử giá vàng Việt Nam qua các năm

Giá vàng qua các năm
Kinh nghiệm sống
Chia sẻ nội dung này

Lịch sử giá vàng Việt Nam qua các năm là điều quan trọng khi bạn mới quan tâm đầu tư lĩnh vực vàng bạc. Đầu tư vàng cũng rất mạo hiểm.

Vàng là gì?

Vàng là nguyên tố hóa học có ký hiệu Au và số nguyên tử 79 một trong những nguyên tố quý, làm cho nó trở thành một trong những nguyên tố có số nguyên tử cao tồn tại ngoài tự nhiên. Ở dạng tinh khiết, nó là một kim loại sáng, màu vàng hơi đỏ, đậm đặc, mềm, dẻo và dễ uốn.

Lịch sử giá vàng Việt Nam qua các năm

Giá vàng qua các năm

Lịch sử giá vàng năm 2010

Thị trường trong nước ngày cuối cùng của năm 2010 ghi nhận mức giá vàng SJC được giao dịch ở mức 36,00 và 35,90 triệu đồng/lượng (bán ra-mua vào). Công ty vàng bạc đá quý Sacombank đóng cửa vàng SJC ở mức giá khá cao và biên độ rộng với giá bán ra là 36,10 và 35,70 triệu đồng/lượng (giá bán ra – mua vào).1 thg 1, 2011.

Lịch sử giá vàng năm 2011

Trong 6 tháng đầu năm 2011giá vàng chỉ dao động trong khoảng 36 đến 38 triệu đồng/lượng. Tuy nhiên, đà tăng vượt mức đỉnh cũ của giá vàng thế giới vào ngày 11-7-2011 lên mức 1.550 USD/ounce, đã khiến giá vàng trong nước tăng mạnh và vượt qua mức đỉnh cũ 38,55 triệu đồng/lượng.

Lịch sử giá vàng năm 2012

Tầm quý II, giá vàng chỉ dao động quanh 41 đến 42 triệu đồng/lượng và xuống mức thấp nhất 40,98 triệu đồng/lượng vào ngày 16/5 khi nỗi lo về nợ công tại Hy Lạp làm khủng hoảng nợ công khu vực châu Âu thêm trầm trọng. Song, với việc giá vàng thế giới tăng, giá vàng trong nước bật mạnh lên 48,18 triệu đồng/lượng – mức đỉnh trong năm vào ngày 5/10 khi giá vàng lên sát 1.800 USD/oz nhờ thông tin sáng sủa từ nền kinh tế châu Âu và Mỹ.

Lịch sử giá vàng năm 2013

Năm 2013giá vàng giảm 11,53 triệu đồng/lượng. (SGGPO). – Tính đến 15 giờ chiều nay 31-12, giá vàng trong nước giảm 150.000 đồng/lượng so với cuối chiều qua, ở mức 34,77 triệu đồng/lượng.31 thg 12, 2013

Lịch sử giá vàng năm 2014

Giá vàng SJC trong năm 2014 cũng có sự biến động khá mạnh, trong đó mức giá thấp nhất được xác định ở mức 34,88 triệu đồng/lượng (ngày 2/1/2014) và mức giá cao nhất được xác định ở mức 37,15 triệu đồng/lượng (ngày 20/5/2014).31 thg 12, 2014

Lịch sử giá vàng năm 2015

Năm 2015giá vàng khởi đầu ở mốc mua – bán 34,95- 35,17 triệu đồng/lượng ngày đầu năm. Sau 2 tháng đã lập đỉnh của năm ở mốc 35,40-35,67 triệu đồng/lượng, để rồi sau đó liên tục vẽ xu hướng giảm giá rõ nét kéo dài cho đến phiên cuối năm.

Xem thêm:   Pinterest kiếm tiền như thế nào?

Lịch sử giá vàng năm 2016

Mở cửa lúc 8:30 sáng nay, phiên giao dịch cuối cùng của năm 2016giá vàng miếng được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý DOJI niêm yết ở mức: 36,10 triệu đồng/lượng (mua vào) và 36,30 triệu đồng/lượng (bán ra). … Giá vàng thế giới niêm yết trên sàn New York lúc 5 giờ (giờ Việt Nam) là 1.150,9 USD/ounce, giảm 0,46%.31 thg 12, 2016.

Lịch sử giá vàng năm 2017

Chốt phiên giao dịch cuối cùng của năm 2017giá vàng miếng trong nước được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý DOJI khu vực TP. HCM niêm yết ở mức 36,570 triệu đồng/lượng (mua vào) và 36,650 triệu đồng/lượng (bán ra). Trong khi DOJI khu vực Hà Nội hiện niêm yết chiều mua vào ở mức 36,540 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 36,640.31 thg 12, 2017

Lịch sử giá vàng năm 2018

Kết thúc phiên giao dịch của năm 2018, Công ty VBĐQ Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC ở mức 36,33 – 36,55 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), tăng 30.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và 70.000 đồng ở chiều bán ra so với phiên giao dịch sáng qua. Giá bán đang cao hơn giá mua 220.000 đồng/lượng.31 thg 12, 2018.

Lịch sử giá vàng năm 2019

Đầu năm 2019vàng miếng SJC được các doanh nghiệp trong nước niêm yết ở mức 36,27-36,57 triệu đồng/lượng thì đến cuối nămgiá vàng SJC đã ở mức xấp xỉ 43 triệu đồng/lượng. Như vậy, so với đầu nămgiá vàng trong nước đã tăng 6,18 triệu đồng mỗi lượng, tức là tăng tới hơn 17%.3 thg 1, 2020.

Lịch sử giá vàng năm 2020

Giá vàng trong nước chốt phiên giao dịch cuối cùng của năm 2020 được niêm yết như sau: Tập Đoàn Vàng bạc đá quý DOJI được niêm yết ở mức 55,40 – 56,25 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Như vậy, so với mở phiên giao dịch đầu năm, nhà đầu tư lãi 12,65 triệu đồng/lượng.31 thg 12, 2020.

Lịch sử giá vàng năm 2021

Sáng 29.5, vàng miếng tại Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn – SJC công bố với giá mua vào là 56,34 triệu đồng/lượng và bán ra 56,82 triệu đồng/lượng. So với cuối ngày hôm qua, SJC chỉ tăng thêm 40.000 đồng/lượng ở chiều mua vào nhưng tăng đến 120.000 đồng/lượng ở chiều bán ra. Điều này đẩy chênh lệch giữa giá mua và bán của SJC cũng lên gần 500.000 đồng/lượng thay vì chỉ cách nhau 400.000 đồng/lượng.

Xem thêm:   Cách để trở nên tự tin trong giao tiếp

Các loại vàng

Vàng cũng có nhiều loại vàng, không phải loại vàng nào cũng đắt. Hãy xem phân loại vàng theo tuổi vàng.

  • Vàng 24K còn được gọi là Vàng bảy tuổi rưỡi.
  • Vàng 14K là Vàng sáu tuổi.
  • Vàng 12K có hàm lượng là 50%, là Vàng năm tuổi.
  • Vàng 10K có hàm lượng Vàng là 41,7%, là Vàng bốn tuổi.

Phân loại vàng theo Kara

1. Vàng ta hay còn gọi là vàng 9999

Vàng ta hay còn được gọi là Vàng 9999, Vàng 24K hoặc Vàng nguyên chất. Đây là loại Vàng có độ tinh khiết lên 99,99%, gần như không chứa tạp chất.

  • Mềm, khó gia công thành trang sức.
  • Sử dụng chủ yếu với mục đích dự trữ, đầu tư.
  • Vàng ta lưu trữ dưới dạng thỏi, miếng hoặc trang sức đơn giản.
  • Không bị mất giá trong quá trình mua bán.

2. Vàng 999

Cũng là Vàng nguyên chất, thuộc loại 24k – Vàng 10 tuổi nhưng Vàng 999 có sự khác biệt so với Vàng 9999. Nếu Vàng 9999 có hàm lượng nguyên chất là 99,99% thì Vàng 999 thấp hơn, hàm lượng nguyên chất chỉ 99,9%.

  • Đặc tính của Vàng 999 này cũng tương ứng với Vàng 9999.
  • Cách sử dụng và chế tạo cũng như nhau.
  • Do khối lượng Vàng thấp hơn nên giá trị không bằng Vàng 9999.

3. Vàng trắng

Là loại Vàng có sự kết hợp giữa Vàng nguyên chất 24K với các hỗn hợp kim loại khác. Vàng trắng chia làm nhiều cấp độ khác nhau như Vàng trắng 10K, 14K, 18K.

  • Kim loại được sử dụng chủ yếu là bạc và các loại bạch kim.
  • Kiểu dáng hiện đại, sang trọng, đẹp mắt.
  • Sản phẩm có độ cứng, dễ chế tạo trang sức.
Xem thêm:   Cách sửa bảng Pinterest như thế nào?

4. Vàng hồng

Có sự kết hợp giữa Vàng nguyên chất và kim loại đồng. Vàng hồng chia thành Vàng hồng 10K, 14K, 18K.

  • Màu đồng tạo nên màu hồng cho sản phẩm.
  • Giá trị thẩm mỹ cao.

5. Vàng tây

Được tạo thành bởi hỗn hợp Vàng nguyên chất và các kim loại khác. Vàng tây có nhiều loại khác nhau : ( 18K, 14K, 10K).

  • Vàng 18K (750): 75% Vàng nguyên chất, 25% hợp kim khác.
  • Vàng 14K: 58,3% hàm lượng Vàng nguyên chất, còn lại là hợp kim khác.
  • Vàng 10K: 41,60% Vàng nguyên chất, còn lại là hợp kim.

6. Vàng Ý

Có nguồn gốc từ Italia, thành phần chính không phải Vàng mà là bạc. Vàng Ý được chia ra thành 2 loại chính là Vàng Ý 750 và 925. Mẫu mã đẹp, giá thành hợp lý nên được ưa chuộng.

7. Vàng non

Loại Vàng này không đo lường được chất lượng cũng như tỷ lệ Vàng nguyên chất.

  • Khó thẩm định chất lượng và trọng lượng Vàng thật.
  • Ưu điểm, rẻ, đẹp, đa dạng.

8. Vàng mỹ ký

Được cấu tạo 2 lớp, lớp bên trong là kim loại ( đồng, sắt), bên ngoài được mạ một lớp màu Vàng.

  • Được bán phổ biến ở các sạp đồ trang sức.
  • Giá Vàng mỹ ký đắt hay rẻ tùy thuộc vào lớp bên ngoài phủ nhiều hay ít Vàng.
Pinterest kiếm tiền như thế nào?
pinterest kiếm tiền như thế nào

Pinterest kiếm tiền như thế nào? Nó rất đơn giản mà bạn không thể ngờ tới cách kiếm tiền của Read more

Cách sửa bảng Pinterest như thế nào?
cách sửa bảng pinterest

Cách sửa bảng Pinterest như thế nào? Nó rất đơn giản, chỉ cần vài bước sau là bạn có thể Read more

Các chỉ số trong SEO web
các chỉ số trong seo web

Các chỉ số trong SEO Web rất quan trọng. Nếu như triển khai làm SEO một cách đúng đắn, sẽ Read more

Cách để trở nên tự tin trong giao tiếp
cách để tự tin hơn trong giao tiếp

Cách để trở nên tự tin trong giao tiếp là vấn đề ảnh hưởng trực tiếp đến bản thân bạn Read more